Công thức tính nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ …

Note :Bức ảnh bên trên thể hiện rất rõ ràng về chủ đề Công thức tính nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ …, nội dung bài viết vẫn đang tiếp tục được các phóng viên cập nhật . Hãy quay lại trang web hàng ngày để đón đọc nhé !!!

Trang chủ » Hóa Học lớp 8 » Công thức tính nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ mol (CM) của dung dịch

Bạn có biết, thế nào là nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ mol (CM) của dung dịch? Công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch là như thế nào? Trong bài viết hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu khái niệm cũng như công thức của các loại nồng độ này nhé!

Tóm tắt nội dung

Nồng độ phần trăm và nồng độ mol là gì?

nong-do-phan-tram-nong-do-mol-la-gi

Nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch là đại lượng cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

C% = mct/mdd x 100%

Trong đó:

– Ví dụ 1: Hòa tan 30 gam muối ăn NaCl và 90 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch trên.

⇒ Khối lượng của dung dịch NaCl:

mdd = 30 + 90 = 120 (gam)

⇒ Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl:

C% = (30/120) x 100% = 25%.

– Ví dụ 2: Cho dung dịch H2SO4 có nồng độ 28%. Tính khối lượng H2SO4 có trong 300 gam dung dịch.

⇒ Khối lượng của H2SO4 có trong 300 gam dung dịch:

m = (28 x 300)/100 = 84 (gam)

Công thức tính nồng độ phần trăm và công thức tính nồng độ mol

cong-thuc-tinh-nong-do-phan-tram-va-nong-do-mol-dung-dich

Nồng độ mol (CM) của dung dịch là đại lượng cho ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

CM = n/V (đơn vị: mol/l)

Trong đó:

– Ví dụ 1: Trong 250 ml dd có hòa tan 16 g CuSO4. Tính nồng độ mol của dung dịch trên.

⇒ Số mol CuSO4 trong dung dịch là:

nCuSO4 = 16/160 = 0,1 (mol)

⇒ Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:

CM = 0,1/0,25 = 0,4 (mol/l)

– Ví dụ 2: Trộn 1 lít dd đường 2M với 3 lít dung dịch đường 0,5M. Tính nồng độ mol của dd đường sau khi trộn vào nhau.

Ta có:

⇒ Nồng độ mol của dung dịch đường sau khi trộn vào nhau:

CM = (2 + 1,5) / 4 = 0,875 (M)

Câu 1. Chọn câu trả lời đúng: Bằng cách nào ta có được 200 g dung dịch BaCl2 5%?

⇒ Đáp án: B

Câu 2. Tính nồng độ mol (CM) của 850 ml dd có hòa tan 20 g KNO3. Chọn kết quả đúng:

⇒ Đáp án: A

– Hướng dẫn giải:

Ta có:

Câu 3. Tính nồng độ mol (CM) của các dung dịch sau:

a) 1 mol KCl trong 750 ml dung dịch.

⇒ CM = 1/0,75 = 1,33 (M)

b) 0,5 mol MgCl2 trong 1,5 lít dung dịch

⇒ CM = 0,5/1,5 = 0,333 (M)

c) 400 g CuSO4 trong 4 lí dung dịch

– Ta có, số mol CuSO4 là: nCuSO4 = 400/160 = 2,5 (mol)

⇒ CM = 2,5/4 = 0,625 (M)

d) 0,06 mol Na2CO3 trong 1500 ml dung dịch

⇒ CM = 0,06/1,5 = 0,04 (M)

Câu 4. Tính số mol và số gam chất tan của các dung dịch sau:

a) 1 lít dd NaCl 0,5 M

b) 500 ml dd KNO3 2 M

c) 250 ml dd CaCl2 0,1 M

d) 2 lít dd Na2SO4 0,3 M

Câu 5. Tính nồng độ phần trăm (C%) của các dung dịch sau:

a) 20 g KCl trong 600 g dung dịch

⇒ C% = (20/600) x 100% = 3,33%

b) 32 g NaNO3 trong 2 kg dung dịch

⇒ C% = (32/2000) x 100% = 1,6%

c) 75 g K2SO4 trong 1500 g dung dịch

⇒ C% = (75/1500) x 100% = 5%

Câu 6. Tính số gam chất tan cần dùng để pha chế các dung dịch sau:

a) 2,5 lít dung dịch NaCl 0,9 M

b) 50 g dd MgCl2 4%

c) 250 ml dung dịch MgSO4 0,1 M

Câu 7. Ở 25 °C, độ tan của NaCl là 36 g, của đường là 204 g. Tính nồng độ phần trăm (C%) của các dd bão hòa NaCl và đường ở dung dịch trên.

Giải:

Ta có, độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

Như vậy, nồng độ phần trăm của các dd bão hòa NaCl và đường là:

C% NaCl = [36/(36+100)] x 100% = 26,47%

C% đường = [204/(204+100)] x 100% = 67,11%

Steve Dương là sinh viên chuyên ngành Kỹ Thuật Hóa Học của Đại Học Bách Khoa Hà Nội. Dương cùng một vài bạn học lập ra trang web này nhằm chia sẻ các kiến thức hóa học tới cho các bạn học sinh từ lớp 8 đến lớp 12.

Kiến thức hóa trị là kiến thức cơ bản và cần thiết nhất cho nhập môn hóa học. Nếu mỗi nguyên tố có một hóa trị thì các bạn sẽ dễ dàng học thuộc.

Bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học là tài liệu kiến thức nhập môn hóa học 8. Trong bảng này, thể hiện hóa trị của những nguyên tố hóa học quen

Chúng ta đã biết đến khái niệm nồng độ dung dịch. Vậy làm thế nào để pha chế được dung dịch hay pha loãng chúng theo nồng độ cho trước. Công thức pha

Trong cuộc sống, ta có thể bắt gặp những chất tan trong nước nhiều, những chất ít tan trong nước, hay có thể là những chất không tan trong nước. Vậy yếu

Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta hay nghe nhắc đến khái niệm dung dịch. Khi hòa tan muối hay đường vào nước, ta được các dung dịch muối, đường. Vậy dung

Axit, bazo, muối là những hợp chất vô cơ quan trọng. Vậy chúng là những chất như thế nào? Công thức hóa học của chúng và phân loại ra sao? Cách gọi tên axit,

Đam mê hóa học

Mong muốn chia sẻ tới cộng động yêu hóa những công cụ, phần mềm, tài liệu hóa học tốt nhất.

Giới thiệu

Liên hệ

Chính sách bảo mật

Điều khoản sử dụng

Hóa Học và Đời Sống

Hóa Học trong Dệt Nhuộm

Tài liệu Hóa Học

Video Phản Ứng Hóa Học

Wiki Hóa Học

Copyright© 2019 Tudienhoahoc.com

Tiếp đó, để mọi nguời hiểu sâu hơn về Công thức tính nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ …, mình còn viết thêm một bài viết liên quan tới bài viết này nhằm tổng hợp các kiến thức về công thức cm hoá . Mời các bạn cùng thưởng thức !

Lời kết :Công thức tính nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ mol (CM) của dung dịch. Nồng độ phần trăm C% = (mct/mdd)*100%. Nồng độ mol CM = n/V (đơn vị: mol/l).