【Hướng dẫn】Xác định kết quả kinh doanh theo thông tư 200

Note :Bức ảnh bên trên thể hiện rất rõ ràng về chủ đề 【Hướng dẫn】Xác định kết quả kinh doanh theo thông tư 200, nội dung bài viết vẫn đang tiếp tục được các phóng viên cập nhật . Hãy quay lại trang web hàng ngày để đón đọc nhé !!!

Home » Kế toán » Hướng dẫn xác định kết quả kinh doanh theo thông tư 200

Xác định kết quả kinh doanh theo thông tư 200 là công việc vô cùng quan trọng và phức tạp của kế toán. Vậy bạn đã nắm rõ hay chưa? Haotan hôm nay sẽ chia sẻ chi tiết trong phần chia sẻ dưới đây.

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại một thời kỳ nhất định và được cấu thành bởi hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác. Kết quả kinh doanh cuối cùng chính là số tiền lãi hoặc lỗ.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định như sau:

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chính của doanh nghiệp và được thể hiện thông qua kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ. Và được tính toán như sau:

Bây giờ, chúng ta bắt đầu tìm hiểu các thành tố này như sau:

Là trị giá vốn xuất kho thực tế của số sản phẩm xuất kho để bán hoặc giá thành của công trình đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng. Tùy vào loại hình doanh nghiệp khác nhau sẽ có cách cấu thành giá vốn khác nhau.

Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cung cấp dịch vụ.

Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.

Kết quả kinh doanh hoạt động khác là số chênh lệch giữa số thu nhập khác và chi phí khác.

Để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh để hạch toán. Khi sử dụng tài khoản này, kế toán cần tuân thủ một số nguyên tắc kế toán tại điều 96 thông tư 200/2014/TT-BTC.

a) Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

b) Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính…). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.

c) Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.

Bên Nợ:

Bên Có:

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Vào cuối kỳ kế toán, kế toán phải thực hiện các bút toán kết chuyển Doanh thu, Thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, trước khi thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh, chúng ta phải thực hiện kết chuyển các khoản giảm trừ Doanh thu – TK 521 sang TK 511, để xác định doanh thu thuần trước.

Cách kết chuyển như sau

Nợ TK 511: Tổng số tiền giảm trừ doanh thu

Có TK 5211: Số tiền Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ.

Có TK 5212: Số tiền Hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.

Có TK 5213: Số tiền Giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ.

Sau khi đã xác định được doanh thu thuần thì quy trình thực hiện kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh sẽ được tiến hành như sau:

Quy trình xác định kết quả kinh doanh trên có thể được tóm tắt bằng sơ đồ như dưới đây:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 811 – Chi phí khác.

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 – Chi phí bán hàng.

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

– Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có, thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại.

– Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

– Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 336 – Phải trả nội bộ.

– Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

– Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

– Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong cách xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo Thông tư 200. Hi vọng các bạn đã nắm vững lượng kiến thức này và vận dụng tốt vào công việc kế toán của mình nhé.







Δ

Cu li trong ngành kế toán được 5 năm. Trải qua nhiều thăng trầm nên mình cũng muốn chia sẻ đôi điều và hy vọng gặp được bạn cùng đam mê với các con số.


Lời kết :Xác định kết quả kinh doanh theo thông tư 200 là công việc vô cùng quan trọng và phức tạp của kế toán. Vậy bạn đã nắm rõ hay chưa? Haotan hôm nay sẽ chia sẻ chi tiết trong phần chia sẻ dưới đây.